Khái niệm đại từ chỉ định
Đại từ chỉ định dùng để lặp lại một danh từ chỉ vật, chỉ người hoặc chỉ khái niệm đã được nêu ra, hoặc để thông báo một danh từ sắp xuất hiện. Nó hợp giống, hợp số với danh từ này.
|
Số ít |
Số nhiều |
| Giống đực |
celui
celui- ci
celui- là |
ceux
ceux- ci
ceux- là |
| Giống cái |
celle
celle- ci
celle- là |
celles
celles- ci
celles- là |
| Giống trung |
Ce, C’ (+ nguyên âm), Ceci, Cela/ Ça (thân mật) |
Tham khảo thêm
Giá trị và cách dùng của đại từ chỉ định
a. Các đạit từ chỉ định dạng đơn : celui, celle, ceux, celles
Đại từ chỉ định dạng đơn thường đi với :
-
- de + danh từ (biểu thị sự sở hữu)
VD : J’ai oublié mon chapeau à la maison et donc j’ai pris
celui de Thomas.
Tôi để quên mũ của tôi ở nhà cho nên tôi lấy cái của Thomas.
VD : Cette réunion a connu beaucoup de succès mais il faut se concentrer pour
celle de demain.
Cuộc họp này đã thành công tốt đẹp nhưng ta vẫn cần phải tập trung vào cuộc họp ngày mai.
VD : Il a des habitudes toxiques, y compris
celle de fumer dans la maison.
Anh ấy có nhiều thói quen độc hại, trong đó có hút thuốc lá trong nhà.
VD : J’ai acheté cette voiture,
celle que tu m’as proposée.
Tôi đã mua chiếc xe đó, chiếc mà bạn đề xuất với tôi.
b. Các đại từ chỉ định dạng kép : celui- ci, celui- là, celle- ci, celle- là, ceux- ci, ceux- là, celles- ci, celles- là
Các đại từ chỉ định dạng kép được dùng một mình và thay thế cho :
- Một danh từ được xác định bởi ngữ cảnh
VD : Il a rencontré un vieil ami dans la rue.
Celui- ci l’a beaucoup aidé dans le passé.
Hôm nay anh ấy đã gặp một người bạn cũ trên phố. Người này đã giúp đỡ anh rất nhiều trong quá khứ.
- Một danh từ đi cùng với một tính từ chỉ định
VD : Ce gâteau est bon, mais celui- là est meilleur.
Cái bánh này ngon đấy, nhưng cái kia còn ngon hơn.
Các đại từ chỉ định dạng kép này cũng có thể được dùng để chỉ sự đối lập hoặc sự phân biệt người hoặc vật ở gần
(celui- ci) với người hoặc vật ở xa
(celui- là) hoặc để gợi lại cái được nhắc đến ở đầu
(celui- là) và cái vừa được nhắc đến (
celui- ci).
VD : Je ne peux pas choisir un cadeau pour l’anniversaire de mon copain. Je préfère celui- ci mais celui- là est vraiment bon marché.
Tôi không thể chọn một món quà cho sinh nhật của người yêu tôi. Tôi thích cái này hơn nhưng cái kia thì rẻ quá.
Các dạng kép còn này còn mang cả giá trị
l’un/ l’autre
VD : Avant de prendre la dernière décision, j’aimerais consulter celui- ci, celui- là, le plus possible.
Trước khi đưa ra quyết định cuối cùng, tôi muốn tham vấn người này, người kia, nhiều nhất có thể.
c. Các đại từ chỉ định dạng trung lập : ceci, cela, ça, ce, c’
Các đại từ chỉ định dạng này không bao giờ thay thế cho một danh từ, chúng thay thế cho một mệnh đề. Vì vậy, chúng không biểu thị cho người hay vật.
Về mặt nguyên tắc,
ceci thông báo điều mà người ta sắp nói đến, điều đang được nói,
cela nhắc tới điều đã được nói rồi.
Các đại từ
ceci và
cela được dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng. Trong ngôn ngữ giao tiếp, ta sử dụng
ça nhiều hơn.
VD : Regarde ceci ! C’est la première fois à la télé de Lucie.
Xem cái này đi ! Đây là lần đầu tiên lên tivi của Lucie đó.
On va passer les vacances cet été à Nice - Je trouve cela formidable !
Hè này ta sẽ đi nghỉ ở Nice - Tôi thấy điều đó thật tuyệt vời !
Comment ça va ? - Ça va bien. Et toi ?
Anh khỏe chứ ? - Tôi khỏe. Còn anh ?
Người ta còn dùng
ça với các đại từ vô nhân xưng đi cùng với đại từ bổ ngữ
VD : Il y a quelques année, ma femme m’a quitté. Ça me change beaucoup.
Cách đây vài năm, vợ tôi đã bỏ tôi. Điều đó thay đổi tôi rất nhiều.
Đại từ
ce giới thiệu một mệnh đề quan hệ giống trung.
VD : Écoute bien ! Ce que je vais te dire est vraiment important.
Nghe kỹ này ! Những gì tôi sắp nói với bạn rất quan trọng.
Khi làm chủ ngữ cho các động từ
être, pouvoir être, devoir être,
ce có nghĩa giới thiệu hoặc nhấn mạnh.
VD : Qui est-ce ? - C’est moi. Ouvrez la porte !
Ai đó ? - Tôi đây. Mở cửa ra !
Je viens d’ajouter du sel. Ce doit être délicieux maintenant.
Tôi vừa nêm thêm muối. Giờ thì nó ngon rồi.
Có thể bạn quan tâm