1.Định nghĩa đại từ chỉ định CE, CELA, CECI, ÇA
Các đại từ
Ce,Cela, Ceci, Ça là các đại từ chỉ định giống trung (
neutre).
Ce/ C’ + nguyên âm
Ceci, Cela, Ça (thân mật)
VD : -
C’est moi qui ai gagné le premier prix.
(Chính tôi là người đã thắng giải nhất.)
(Tôi không quan tâm !)
2. Giá trị và cách dùng đại từ chỉ định CE, CELA, CECI, ÇA
a. Đại từ Ceci, Cela :
Các dạng này không bao giờ thay thế cho một danh từ mà thay thế cho một mệnh đề. Vì vậy chúng không biểu thị cho người và động vật.
Về mặt nguyên tắc,
ceci thông báo điều mà người ta sắp nói đến còn
cela nhắc tới điều đã được nói đến.
Các đại từ
ceci và
cela được dùng trong văn viết và trong văn nói trịnh trọng.
VD :
Je trouve cela un peu bizarre.
(Tôi thấy điều này hơi kì dị.)
b. Đại từ Ça :
Trong khẩu ngữ, người ta thường sử dụng đại từ
ça hơn. Đại từ
ça được dùng để thay thế cho
cela (và cả
ceci).
VD :
Pourquoi tu dis ça (=cela) ?
(Tại sao bạn lại nói vậy ?)
Người ta còn dùng
ça với các động từ vô nhân xưng đi cùng với một đại từ bổ ngữ :
VD :
Votre dîner est-il bien passé, Monsieur ? - Complètement non, ça ne me plaît pas !
(Bữa tối có diễn ra suôn sẻ không, thưa ông ? - Hoàn toàn không, nó không làm tôi vừa ý chút nào.)
c. Đại từ Ce :
Đại từ
ce giới thiệu một mệnh đề quan hệ giống trung.
VD :
C’est tout ce que je peux faire pour toi.
(Đó là tất cả những gì tôi có thể làm cho bạn.)
Khi làm chủ ngữ cho các động từ
être, pouvoir être, devoir être có nghĩa giới thiệu hoặc nhấn mạnh.
VD :
Qui a fait ce gâteau, c’est délicieux ? - C’est moi.
(Ai đã làm cái bánh này, nó ngon quá ? - Chính là tôi.)
C’est Paul qui a écrit cette lettre.
(Chính là Paul đã viết lá thư này.)
* Ghi chú : Hiện tượng chuyển đổi của
il est và
c’est.
- Il est sûr qu’elle l’aime.
(Đương nhiên là cô ấy yêu anh ta.)
- Il est compréhensible que je gagne le premier prix.
Thật dễ hiểu khi tôi đoạt giải nhất.
Động từ vô nhân xưng
il est + tính từ + que dẫn vào một mệnh đề chỉ thuộc tính, hoặc
il est + tính từ + de dẫn vào một động từ nguyên thể.
Hiện nay, động từ vô nhân xưng c’est cũng đã được chấp nhận và sử dụng nhiều :
- C’est sûr qu’elle l’aime.
(Đương nhiên là cô ấy yêu anh ta.)
- C’est compréhensible que je gagne le premier prix.
Thật dễ hiểu khi tôi đoạt giải nhất.