1. Khái niệm đại từ chỉ định CELUI, CELLE, CEUX, CELLES
Đại từ chỉ định dùng để lặp lại một danh từ chỉ vật, chỉ người hoặc chỉ khái niệm đã được nêu ra, hoặc để thông báo một danh từ sắp xuất hiện. Nó hợp giống, hợp số với danh từ này
|
Số ít |
Số nhiều |
| Giống đực |
celui
celui- ci
celui- là |
ceux
ceux- ci
ceux- là |
| Giống cái |
celle
celle- ci
celle- là |
celles
celles- ci
celles- là |
|
|
2. Giá trị và cách dùng của đại từ chỉ định CELUI, CELLE, CEUX, CELLES
a. Các dạng đơn : celui, celle, ceux, celles
Chúng thường đi với :
-
- de + danh từ (biểu thị sự sở hữu)
VD : J’ai oublié mon chapeau à la maison et donc j’ai pris
celui de Thomas.
Tôi để quên mũ của tôi ở nhà cho nên tôi lấy cái của Thomas.
VD : Cette réunion a connu beaucoup de succès mais il faut se concentrer pour
celle de demain.
Cuộc họp này đã thành công tốt đẹp nhưng ta vẫn cần phải tập trung vào cuộc họp ngày mai.
VD : Il a des habitudes toxiques, y compris
celle de fumer dans la maison.
Anh ấy có nhiều thói quen độc hại, trong đó có hút thuốc lá trong nhà.
VD : J’ai acheté cette voiture,
celle que tu m’as proposée.
Tôi đã mua chiếc xe đó, chiếc mà bạn đề xuất với tôi.
b. Các dạng kép : celui- ci, celui- là, celle- ci, celle- là, ceux- ci, ceux- là, celles- ci, celles- là
Chúng được dùng một mình và thay thế cho :
- Một danh từ được xác định bởi ngữ cảnh
VD : Il a rencontré un vieil ami dans la rue.
Celui- ci l’a beaucoup aidé dans le passé.
Hôm nay anh ấy đã gặp một người bạn cũ trên phố. Người này đã giúp đỡ anh rất nhiều trong quá khứ.
- Một danh từ đi cùng với một tính từ chỉ định
VD : Ce gâteau est bon, mais celui- là est meilleur.
Cái bánh này ngon đấy, nhưng cái kia còn ngon hơn.
Các dạng kép này cũng có thể được dùng để chỉ sự đối lập hoặc sự phân biệt người hoặc vật ở gần
(celui- ci) với người hoặc vật ở xa
(celui- là) hoặc để gợi lại cái được nhắc đến ở đầu
(celui- là) và cái vừa được nhắc đến (
celui- ci).
VD : Je ne peux pas choisir un cadeau pour l’anniversaire de mon copain. Je préfère celui- ci mais celui- là est vraiment bon marché.
Tôi không thể chọn một món quà cho sinh nhật của người yêu tôi. Tôi thích cái này hơn nhưng cái kia thì rẻ quá.
Các dạng kép còn này còn mang cả giá trị
l’un/ l’autre
VD : Avant de prendre la dernière décision, j’aimerais consulter celui- ci, celui- là, le plus possible.
Trước khi đưa ra quyết định cuối cùng, tôi muốn tham vấn người này, người kia, nhiều nhất có thể.