Đại từ quan hệ kép (Pronoms relatifs composés)

A2–B12 phút đọcCập nhật 26/7/2026

Giới từ + QUI hoặc LEQUEL/ LAQUELLE/ LESQUELS/ LESQUELLES

Các đại từ lequel, laquel, lesquels, lesquelles được thành lập từ le/ la / les + quel(le)(s). * Chú ý :
  • à + lequel => auquel
  • à + lesquel(les) => auxquels/ desquelles
  • de + lequel => duquel
  • de + lesquels/ lesquelles => desquels/ desquelles
VD : Cet homme à qui je parle est superbe ! Người đàn ông mà tôi đang nói chuyện rất tuyệt vời !

La réunion à laquelle j'ai assisté aborde les opportunités du Vietnam au sein de la mondialisation.

Cuộc họp mà tôi đã tham gia đề cập tới những cơ hội của Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa.

La raison pour laquelle tu me quittes est ridicule !

Lý do mà anh bỏ tôi thật nực cười !

Giới từ + QUOI

Tiền ngữ luôn luôn là một đại từ giống trung hoặc một mệnh đề
  • Tiền ngữ là một đại từ giống trung : ce, quelque chose, autre chose, rien.

VD : C'est quelque chose à quoi tu dois faire attention.

Đó là một thứ mà bạn phải chú ý.
  • Tiền ngữ là một mệnh đề

VD : Finit tous tes exercices , après quoi on peut sortir.

Hoàn thành xong tất cả bài tập đi, sau đó ta mới có thể ra ngoài.

Các đại từ quan hệ giống trung

Đại từ quan hệ giống trung có tiền ngữ là các đại từ giống trung : ce, quelque chose, autre chose, rien. Đại từ quan hệ giống trung có thể giữ chức năng :
  • Chủ ngữ : ce qui, quelque chose qui, autre chose qui, rien qui :
VD : Ton action ne me dérange pas. C'est autre chose qui m'énerve. Hành động của bạn không làm phiền tôi. Cái khác làm tôi bực cơ.
  • Bổ ngữ trực tiếp : ce que, quelque chose que, autre chose que, rien que :
VD : Je pense toujours à ce que tu me dis. Tôi luôn nghĩ tới những gì bạn nói với tôi.
  • Bổ ngữ gián tiếp đi với giời từ de : ce dont, quelque chose dont, autre chose dont, rien dont :
VD : Ce dont j'ai besoin, c'est de reposer un peu. Những gì tôi muốn, là nghỉ ngơi một chút. Với một giời từ khác : ce vers quoi/ quelque chose pour quoi/ rien à quoi/ ce contre quoi và một số cụm từ cố định mà không có tiền ngữ thay thế cho cả mệnh đề: sans quoi, grâce à quoi, faute de quoi, ... VD : Prends vos billets, sans quoi vous ne pouvez pas monter en train. Cầm vé đi, nếu không anh sẽ không thể lên tàu đâu.