1. Đại từ quan hệ đơn QUI
Đây là đại từ quan hệ làm chủ ngữ cho động từ của mệnh đề tiếp theo. Tiền ngữ có thể là người, vật hoặc động vật.
Nó có thể là giống đức, giống cái hoặc giống trung ; số ít hoặc số nhiều.
VD : J'ai un ami
qui est très gentil.
Tôi có một người bạn rất tử tế.
Ma femme vient d'adopter un chat
qui dort toute la journée.
Vợ tôi vừa nhận nuôi một con mèo mà con mèo này ngủ cả ngày.
J'adore ma chambre
qui donne sur la rue.
Tôi rất thích căn phòng ngủ nhìn ra phố của tôi.
2. Đại từ quan hệ đơn QUE hoặc QU' + nguyên âm
Đây là đại từ quan hệ làm bổ ngữ trực tiếp cho động từ đi theo sau. Tiền ngữ có thể là người, vật hoặc động vật.
Nó có thể là giống đức, giống cái hoặc giống trung ; số ít hoặc số nhiều.
VD : Il lit le livre que je lui ai donné à l'école.
Anh ấy đọc cuốn sách mà tôi đã đưa ở trường.
C'est une personne que j'apprécie bien.
Đó là một người mà tôi rất trân trọng.
3. Đại từ quan hệ đơn DONT
Đại từ này thay thế cho một danh từ hoặc một đại từ được đưa vào bởi giới từ
de.
Nó có thể là giống đức, giống cái hoặc giống trung ; số ít hoặc số nhiều.
Đại từ
dont thay thế cho :
- một danh từ hoặc một đại từ làm bổ ngữ trực tiếp cho một động từ :
VD : Je prends tous les ingrédients
dont j'ai besoin pour faire le ragu.
Tôi lấy tất cả nguyên liệu mà tôi cần để làm món hầm.
- một danh từ làm bổ ngữ cho một danh từ khác :
VD : Je lui ai donné la chemise
dont la longeur ne me convient pas.
Tôi đã cho anh ấy cái áo mà chiều dài của nó không vừa với tôi.
- một danh từ làm bổ ngữ cho một tính từ :
VD : Quel dilemme ! La belle fille
dont mon ami est tombé amoureux a le coup de foudre avec moi.
Khó xử quá ! Cô gái xinh mà bạn tôi thích lại trúng tiếng sét ái tính với tôi.
- một danh từ làm bổ ngữ cho một danh từ chỉ số :
VD : Il y a 10 oeufs
dont cinq sont pourris.
Có 10 quả trứng trong đó có 5 quả bị thối.
VD : C'est un footballeur
dont on dit qu'il est le meilleur du XX siècle.
Đó là câu thủ bóng đá mà người ta nói rằng anh ấy là người hay nhất thế kỷ XX.
* Chú ý
- Elle lit un roman. Elle en connait bien l'auteur. (l'auteur de ce roman)
=> Elle lit un roman dont elle connait bien l'auteur.
Trong trường hợp này, đại từ
en và
dont cùng thay thế cho một từ, không thể sử dụng cả 2 trong cùng một câu.
- Il habite le nouveau quartier. Sa population est très diverse.
=> Il habite le nouveau quartier dont la population est très diverse.
Trong trường hợp này, đại từ
son và
dont cùng thay thế cho một từ, không thể sử dụng cả 2 trong cùng một câu.
4. Đại từ quan hệ đơn OÙ
Đây là đại từ quan hệ làm bổ ngữ chỉ nơi chốn hoặc bổ ngữ chỉ thời gian.
Tiền ngữ luôn là vật hoặc sự vật. Nó có thể là giống đức, giống cái hoặc giống trung ; số ít hoặc số nhiều. Nó có thể tồn tại dưới dạng danh từ, trạng từ hoặc được hiểu ngầm sau một giới từ.
VD : J'adore la ville de Paris où je fais mes études universitaires.
Tôi yêu thành phố Paris nơi mà tôi học đại học.
Je prends ce chemin par où je trouve la gare.
Tôi đi con đường mà qua đó tôi thấy nhà ga.
VD : Le jour où tu me manques, je vais te chercher
Ngày mà anh nhớ em, anh sẽ đi tìm.
Le moment où mon fils est née, j'ai pleuré de joie.
Khoảnh khắc con trai tôi ra đời, tôi khóc vì hạnh phúc.
5. Đại từ quan hệ đơn D'OÙ
Đây là đại từ quan hệ chỉ điểm xuất phát.
VD : Je monte sur le toit de cette maison d'où je peux observer les étoile.
Tôi trèo lên nóc ngôi nhà mà từ đó tôi có thể ngắm sao.