Đại từ quan hệ đơn (Pronoms relatifs simples) QUI QUE OÙ DONT
A2–B14 phút đọcCập nhật 26/7/2026
1. Đại từ quan hệ đơn QUI
Đây là đại từ quan hệ làm chủ ngữ cho động từ của mệnh đề tiếp theo. Tiền ngữ có thể là người, vật hoặc động vật. Nó có thể là giống đức, giống cái hoặc giống trung ; số ít hoặc số nhiều. VD : J'ai un ami qui est très gentil. Tôi có một người bạn rất tử tế. Ma femme vient d'adopter un chat qui dort toute la journée. Vợ tôi vừa nhận nuôi một con mèo mà con mèo này ngủ cả ngày. J'adore ma chambre qui donne sur la rue. Tôi rất thích căn phòng ngủ nhìn ra phố của tôi.2. Đại từ quan hệ đơn QUE hoặc QU' + nguyên âm
Đây là đại từ quan hệ làm bổ ngữ trực tiếp cho động từ đi theo sau. Tiền ngữ có thể là người, vật hoặc động vật. Nó có thể là giống đức, giống cái hoặc giống trung ; số ít hoặc số nhiều. VD : Il lit le livre que je lui ai donné à l'école. Anh ấy đọc cuốn sách mà tôi đã đưa ở trường. C'est une personne que j'apprécie bien. Đó là một người mà tôi rất trân trọng.3. Đại từ quan hệ đơn DONT
Đại từ này thay thế cho một danh từ hoặc một đại từ được đưa vào bởi giới từ de. Nó có thể là giống đức, giống cái hoặc giống trung ; số ít hoặc số nhiều. Đại từ dont thay thế cho :- một danh từ hoặc một đại từ làm bổ ngữ trực tiếp cho một động từ :
- một danh từ làm bổ ngữ cho một danh từ khác :
- một danh từ làm bổ ngữ cho một tính từ :
- một danh từ làm bổ ngữ cho một danh từ chỉ số :
- danh từ ẩn :
- Elle lit un roman. Elle en connait bien l'auteur. (l'auteur de ce roman)
=> Elle lit un roman dont elle connait bien l'auteur.
Trong trường hợp này, đại từ en và dont cùng thay thế cho một từ, không thể sử dụng cả 2 trong cùng một câu.- Il habite le nouveau quartier. Sa population est très diverse.
=> Il habite le nouveau quartier dont la population est très diverse.
Trong trường hợp này, đại từ son và dont cùng thay thế cho một từ, không thể sử dụng cả 2 trong cùng một câu.4. Đại từ quan hệ đơn OÙ
Đây là đại từ quan hệ làm bổ ngữ chỉ nơi chốn hoặc bổ ngữ chỉ thời gian. Tiền ngữ luôn là vật hoặc sự vật. Nó có thể là giống đức, giống cái hoặc giống trung ; số ít hoặc số nhiều. Nó có thể tồn tại dưới dạng danh từ, trạng từ hoặc được hiểu ngầm sau một giới từ.- Bổ ngữ chỉ nơi chốn
Je prends ce chemin par où je trouve la gare.
Tôi đi con đường mà qua đó tôi thấy nhà ga.
- Bổ ngữ chỉ thời gian
Le moment où mon fils est née, j'ai pleuré de joie.
Khoảnh khắc con trai tôi ra đời, tôi khóc vì hạnh phúc.