1. Vị trí của đại từ với 1 đại từ bổ ngữ
a. Đi với một động từ được chia ở thì đơn :
Đại từ luôn luôn đứng trước động từ.
VD :
- Tu manges du pain ? - Oui, j’en mange.
(Bạn ăn bánh mì không ? - Tôi có ăn.)
- Vous téléphonez à Max ? - Je lui téléphone maintenant.
(Bạn gọi cho Max chưa ? - Tôi gọi anh ấy bây giờ đây.)
- Tu mets cette chemise dans ta valise ? - Oui, je le mets.
(Anh có cho chiếc áo sơ mi này vào va li không ? - Anh có cho.)
b. Đi với một động từ được chia ở thì kép :
Đại từ luôn luôn đứng trước động từ.
VD :
- Vous avez écrit une lettre à Jean ? - Oui, je lui ai écrit une lettre
(Bạn đã viết thư cho Max chưa ? - Tôi viết thư cho anh ấy rồi.)
- Tu es allé à l’école hier ? - Oui, j’y suis allé.
(Hôm qua bạn có đi học không ? - Tôi có đi học.)
c. Đi với một động từ được chia ở thức mệnh lệnh dạng khẳng định :
Đại từ luôn luôn đứng sau động từ và có dấu gạch nối giữa động từ và đại từ.
VD :
- Ce film est très merveilleux. Regarde- le !
(Bộ phim này rất tuyệt vời. Hãy xem đi !)
- Téléphone- lui ! Il t’a cherchée toute la journée.
(Gọi điện cho anh ấy đi ! Anh ấy đã tìm bạn cả một ngày.)
* Chú ý :
- Trước en và y, các động từ đuôi -er được chia ở thức mệnh lệnh phải giữ nguyên đuôi -s
VD :
Vas- y ! Cest l’heure.
(Đi thôi ! Đến giờ rồi.)
- Ở ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai số ít, người ta sử dụng đại từ nhân xưng mang trọng âm moi và toi
| COD |
COI |
| Écoutez- moi |
Envoyez- moi |
| Écoutez- le/la |
Envoyez- lui |
| Écoutez- les |
Envoyez- leur |
d. Đi với một động từ được chia ở thức mệnh lệnh dạng phủ định :
Đại từ luôn luôn đứng trước động từ.
VD :
- Ne me téléphone pas, je suis dehors.
(Đừng gọi cho tôi, tôi đang ở ngoài.)
e. Đi với 2 động từ :
Đại từ được đặt giữ động từ được chia và động từ nguyên thể
VD :
- Je suis très fatigué. Je ne veux pas y aller.
(Tôi mệt lắm, Tôi không muốn đi đến đó.)
2. Vị trí của đại từ với 2 đại từ bổ ngữ (1)
VD : Tu
me le donnes
Tu t
e le donnes
Tu
le lui donnes
Tu
nous le donnes
Tu
vous le donnes
Tu
le leur donnes
Trong mọi trường hợp, đại từ bổ ngữ gián tiếp luôn đứng trước đại từ bổ ngữ trực tiếp nhưng ở ngôi thứ ba số ít và số nhiều, vị trí của hai đại từ đổi chỗ cho nhau.
Ở thức mệnh lệnh dạng khẳng định, đại từ gián tiếp luôn đứng sau đại từ trực tiếp
VD :
Donne- le- moi !
Donne- le- lui !
3. Vị trí của đại từ với 2 đại từ bổ ngữ (2)
En luôn đứng ở vị trí thứ hai trong mọi trường hợp.
VD : Il
m’en raconte
Il
t’en raconte
Il
lui en raconte
Il
nous en raconte
Il
vous en raconte
Il
leur en raconte
Y luôn đứng ở vị trí thứ hai (ngoại trừ
il y en a)
VD :
J’accompagne ma sœur à l’école. => Je l’y accompagne.
4. Bỏ đi đại từ nhân xưng
Ta có thể lược bỏ đại từ nhân xưng giống trung
le khi nó đi sau một số động từ được theo sau bởi một động từ nguyên thể có hoặc không có bổ ngữ :
accepter, aimer, apprendre, commencer, continuer, essayer, finir, oublier, pouvoir, …
VD :
- Tu peux faire ces exercices ? - Non, je ne peux pas, c’est trop difficile.
(Bạn có thể làm bài tập này không ? - Không, tôi không thể, nó khó quá.)
- Permettez- moi de continuer mon exposé, Monsieur. - Oui, j’accepte. .
(Cho phép tôi được tiếp tục phần trình bày của mình, thưa Ngài. - Vâng, tôi đồng ý.