1. Khái niệm đại từ sở hữu
Đại từ sở hữu thay thế cho một danh từ đi với một tính từ sở hữu và biểu thị sự chiếm hữu, sự thuộc về.
VD : Est- ce que tu portes
mon chapeau ? - Oh non, c'est
le mien.
Bạn đội mũ của tôi phải không ? - Ồ không, đây là cái cái của tôi.
2. Các dạng đại từ sở hữu
| Ngôi thứ |
Giống đực
Số ít |
Giống cái
Số ít |
Giống đực
Số nhiều |
Giống cái
Số nhiều |
| moi |
le mien |
la mienne |
les miens |
les miennes |
| toi |
le tien |
la tienne |
les tiens |
les tiennes |
| lui/ elle |
le sien |
la sienne |
les siens |
les siennes |
| nous |
le nôtre |
la nôtre |
les nôtres |
les nôtres |
| vous |
le vôtre |
la vôtre |
les vôtres |
les vôtres |
| eux/ elles |
le leur |
la leur |
les leurs |
les leurs |
Đại từ sở hữu được thành lập dựa trên đại từ xác định, theo sau bởi mien, tien, ...
Nó thay đổi theo ngôi, giống và số.
VD : Ces valises, je mets
la mienne ici et
les tiennes là.
Những cái vali này, tôi để cái của tôi ở đây và của cậu ở đó.
3. Giá trị và cách dùng của đại từ sở hữu
a. Đại từ sở hữu thay thế cho một danh từ đi với một tính từ sở hữu để tránh sự lặp lại
VD : Je lui ai envoyé ton cadeau avec le mien.
Tôi gửi cho anh ấy quà của bạn chung với quà của tôi.
b. Đại từ sở hữu có tất cả chức năng của danh từ
VD : Qu'est-ce que tu manges ? Il semble que le tien soit meilleur que le mien.
Bạn ăn gì đấy ? Trông nó có vẻ ngon hơn của tôi.
c. Đại từ sở hữu có thể mang giá trị của một danh từ
VD : Que chosit- il ? - Le mien.
Anh ấy chọn cái nào ? - Cái của tôi.