Đại từ sở hữu (Pronoms possessifs)

A2–B12 phút đọcCập nhật 15/7/2026

1. Khái niệm đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu thay thế cho một danh từ đi với một tính từ sở hữu và biểu thị sự chiếm hữu, sự thuộc về. VD : Est- ce que tu portes mon chapeau ? - Oh non, c'est le mien. Bạn đội mũ của tôi phải không ? - Ồ không, đây là cái cái của tôi.

2. Các dạng đại từ sở hữu

Ngôi thứ Giống đực Số ít Giống cái Số ít Giống đực Số nhiều Giống cái Số nhiều
moi le mien la mienne les miens les miennes
toi le tien la tienne les tiens les tiennes
lui/ elle le sien la sienne les siens les siennes
nous le nôtre la nôtre les nôtres les nôtres
vous le vôtre la vôtre les vôtres les vôtres
eux/ elles le leur la leur les leurs les leurs
Đại từ sở hữu được thành lập dựa trên đại từ xác định, theo sau bởi mien, tien, ... Nó thay đổi theo ngôi, giống và số. VD : Ces valises, je mets la mienne ici et les tiennes là. Những cái vali này, tôi để cái của tôi ở đây và của cậu ở đó.

3. Giá trị và cách dùng của đại từ sở hữu

a. Đại từ sở hữu thay thế cho một danh từ đi với một tính từ sở hữu để tránh sự lặp lại

VD : Je lui ai envoyé ton cadeau avec le mien.

Tôi gửi cho anh ấy quà của bạn chung với quà của tôi.

b. Đại từ sở hữu có tất cả chức năng của danh từ

VD : Qu'est-ce que tu manges ? Il semble que le tien soit meilleur que le mien.

Bạn ăn gì đấy ? Trông nó có vẻ ngon hơn của tôi.

c. Đại từ sở hữu có thể mang giá trị của một danh từ

VD : Que chosit- il ? - Le mien.

Anh ấy chọn cái nào ? - Cái của tôi.